Thị trường ngành cà phê Việt Nam năm 2026: Xuất khẩu tăng mạnh, giá chịu áp lực giảm

Ngành cà phê Việt Nam lũy kế 8 tháng đầu năm 2026 xuất khẩu khoảng 1,7 triệu tấn cà phê, đạt kim ngạch hơn 6 tỷ USD. Con số này tăng hơn 10% về lượng nhưng giảm 11,2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2025. Giá xuất khẩu bình quân giảm mạnh xuống còn khoảng 4.348 USD/tấn trong giữa tháng 8/2026. Qua đó phản ánh xu hướng giảm của giá cà phê Robusta trên sàn London.

 

[ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN SỚM BÁO CÁO NGÀNH CÀ PHÊ TỬ QUÝ 2/2026]

 

Tổng quan xuất khẩu ngành cà phê Việt Nam 8 tháng đầu năm 2026

Theo Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam (Vicofa), xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2026 ghi nhận sự phục hồi tích cực về sản lượng. Tổng lượng xuất khẩu đạt gần 1,7 triệu tấn, tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm 2025. Tuy nhiên, đà tăng về sản lượng chưa chuyển hóa tương ứng vào giá trị xuất khẩu khi kim ngạch đạt hơn 6 tỷ USD, giảm 11,2% so với cùng kỳ.

 

Diễn biến này chủ yếu phản ánh xu hướng giảm của giá xuất khẩu bình quân. Trong 8 tháng đầu năm, giá cà phê xuất khẩu bình quân giảm xuống khoảng 4.345-4.552 USD/tấn. Con số này thấp hơn gần 20% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy ngành cà phê đang đối mặt với áp lực giảm giá, dù sản lượng xuất khẩu tiếp tục tăng.

 

Riêng trong 15 ngày đầu tháng 8, xuất khẩu đạt 61.200 tấn, trị giá 266,1 triệu USD. So với cùng kỳ, sản lượng tăng 46,8%, trong khi giá trị chỉ tăng 18%. Diễn biến này tiếp tục cho thấy mức tăng về lượng đang vượt đáng kể mức tăng về kim ngạch.

thi-truong-nganh-ca-phe-viet-nam-nam-2026Nguồn: Báo Đầu tư

 

Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu thị trường ngành cà phê

Cà phê Robusta

Cà phê Robusta tiếp tục là mặt hàng chủ lực, chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu xuất khẩu cà phê Việt Nam. Trong 7 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu Robusta đạt gần 1,01 triệu tấn, trị giá 4 tỷ USD. Phân khúc này chiếm 73,3% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê. Về tốc độ tăng trưởng, sản lượng Robusta tăng 11,4% so với cùng kỳ, nhưng giá trị lại giảm 15,4%. Nguyên nhân có thể nhắc đến do áp lực giảm giá từ sàn London.

 

Việt Nam hiện là nước xuất khẩu Robusta lớn nhất thế giới. Thị phần Robusta 36-37% và sản lượng niên vụ 2025-2026 đạt 31,7 triệu bao 60kg, tăng 6% so với niên vụ trước. Nhờ chương trình tái canh giai đoạn 2021-2023, năng suất bình quân đạt 2,9 tấn/ha, cao nhất trong các nước sản xuất lớn. Từ đó giúp Việt Nam duy trì lợi thế cạnh tranh về giá thành và sản lượng.

 

Cà phê Arabica

Phân khúc cà phê Arabica trong 8 tháng đầu năm 2026 ghi nhận sự ổn định nhưng chưa có sự đột phá. Theo số liệu từ Vicofa, xuất khẩu Arabica đạt 58.500 tấn, trị giá 387,7 triệu USD. Con số này cho thấy sự giảm nhẹ 1,4-1,5% cả về lượng và giá trị so với cùng kỳ. Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 3-4% tổng kim ngạch), Arabica vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa danh mục xuất khẩu. Đồng thời vẫn đáp ứng nhu cầu của thị trường cao cấp.

 

Các vùng trồng Arabica chính như Lâm Đồng, Sơn La, Quảng Trị đang được đầu tư nâng cao chất lượng và mở rộng diện tích. Với mục tiêu tăng tỷ trọng Arabica trong cơ cấu xuất khẩu lên 10-15% trong những năm tới. Tuy nhiên, thách thức từ biến đổi khí hậu và cạnh tranh với các nước như Brazil, Colombia vẫn là rào cản lớn cho sự phát triển của phân khúc này.

 

Cà phê chế biến

Nhóm cà phê chế biến (rang xay, hòa tan, cà phê đặc sản) tiếp tục là điểm sáng tăng trưởng trong 8 tháng đầu năm 2026. Điều này phản ánh xu hướng chuyển dịch từ xuất khẩu thô sang gia tăng giá trị. Theo Vicofa, xuất khẩu cà phê chế biến đạt 1,06 tỷ USD. Con số này chiếm 19,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê. Mức tăng đạt 4,3% so với cùng kỳ.

 

Tăng trưởng đến từ nhu cầu cao tại thị trường nội địa và quốc tế. EU, Mỹ và Nhật Bản tiếp tục ưu tiên sản phẩm giá trị gia tăng. Các doanh nghiệp lớn như Trung Nguyên, Vinacafe và Masan đẩy mạnh đầu tư chế biến sâu. Doanh nghiệp cũng phát triển cà phê specialty và cà phê hữu cơ. Đây là hướng đi phù hợp với xu hướng tiêu dùng bền vững và cao cấp.

 

thi-truong-nganh-ca-phe-viet-nam-nam-2026

Chi tiết dữ liệu tại đây – Nguồn: VIRACE.vn

 

Diễn biến giá cả cà phê trong nước và thế giới

Giá cà phê thế giới (Sàn London)

Giá cà phê Robusta trên sàn London trong 8 tháng đầu năm 2026 có xu hướng giảm mạnh từ đỉnh. Nguyên nhân chính do nguồn cung phục hồi. Trong nửa đầu năm 2026, giá Robusta dao động quanh mức 4.400-4.500 USD/MT. Mức giá này thấp hơn đáng kể khi giảm từ mức đỉnh hơn 5.800 USD/MT ghi nhận vào tháng 2/2025. Tháng 8/2026, giá tiếp tục giảm xuống còn 3.700-3.891 USD/MT. Hợp đồng tháng 9 giảm còn 3.742 USD/MT và hợp đồng tháng 11 giảm còn 3.691 USD/MT vào cuối tháng.

 

Nguyên nhân chính của việc giảm giá là do nguồn cung cà phê Robusta toàn cầu phục hồi mạnh, đặc biệt từ Việt Nam và Brazil. Thị trường cũng chờ đợi thêm tín hiệu từ vụ mùa mới. Tuy nhiên, các chuyên gia dự báo giá có thể ổn định hoặc tăng nhẹ vào cuối năm do nhu cầu vụ mới và tồn kho giảm.

 

Giá cà phê thu mua trong nước (Tây Nguyên)

Giá thu mua cà phê trong nước tại khu vực Tây Nguyên trong 8 tháng đầu năm 2026 có nhiều biến động, nhưng nhìn chung vẫn neo ở mức cao so với các năm trước. Đầu tháng 8/2026, giá đạt đỉnh 98.300-99.000 VND/kg do thương lái bắt đầu thu mua cho vụ mới 2026-2027. Giữa tháng 8, giá ổn định ở mức 95.700-96.800 VND/kg.

 

Tuy nhiên, từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, giá có xu hướng giảm nhẹ. Cụ thể, ngày 27/8, giá giảm 500 VND/kg, còn 95.700-96.500 VND/kg. Đến ngày 3/9, giá tiếp tục giảm xuống 94.300-95.000 VND/kg. Nguyên nhân của việc giảm giá là do áp lực từ giá thế giới giảm và nguồn cung trong nước dồi dào, khiến thương lái thận trọng trong việc thu mua.

 

thi-truong-nganh-ca-phe-viet-nam-nam-2026

Nông dân trồng cà phê ở Tây Nguyên – Nguồn: Báo Dân trí

 

Nguyên nhân biến động giá cà phê

Biến động giá cà phê trong 8 tháng đầu năm 2026 chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó nổi bật là sự phục hồi mạnh mẽ của nguồn cung từ Việt Nam và Brazil. Sản lượng cà phê Việt Nam niên vụ 2025-2026 đạt 31,7 triệu bao 60kg, tăng 6% so với niên vụ trước. Trong khi đó, Brazil cũng ghi nhận vụ mùa bội thu. Điều này khiến nguồn cung toàn cầu dồi dào, gây áp lực giảm giá.

 

Ngoài ra, tâm lý nhà đầu tư trên sàn London cũng đóng vai trò quan trọng. Sau khi đạt đỉnh vào đầu năm 2025, nhiều nhà đầu tư chốt lời, khiến giá giảm. Áp lực tồn kho tại các cảng nhập khẩu và sự chậm lại của nhu cầu từ một số thị trường lớn cũng góp phần khiến giá giảm. Tuy nhiên, các yếu tố như biến đổi khí hậu, chi phí sản xuất tăng và yêu cầu bền vững từ thị trường nhập khẩu có thể hỗ trợ giá trong dài hạn.

 

Xu hướng của ngành cà phê

Chuyển dịch sang chế biến sâu cà phê

Xu hướng chuyển dịch từ xuất khẩu cà phê nhân sang chế biến sâu (rang xay, hòa tan, cà phê đặc sản) đang trở thành chiến lược trọng tâm của ngành cà phê Việt Nam trong năm 2026. 

 

Sự chuyển dịch sang chế biến sâu cà phê giúp gia tăng giá trị xuất khẩu. Đồng thời giảm thiểu rủi ro từ biến động giá cà phê nhân và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và quốc tế đối với các sản phẩm cà phê có giá trị gia tăng cao. Các doanh nghiệp lớn như Trung Nguyên, Vinacafe, Massan đang đầu tư mạnh vào công nghệ chế biến sâu, phát triển sản phẩm specialty coffee và cà phê hữu cơ. Qua đó nhằm nâng cao vị thế thương hiệu Việt trên bản đồ cà phê thế giới.

 

Mở rộng thị trường ngách

Ngoài việc củng cố các thị trường truyền thống như EU, Mỹ, ngành cà phê Việt Nam đang tập trung mở rộng sang các thị trường ngách tiềm năng như Excelsa, Arabica. Cùng với đó là mở rộng các thị trường mới ở Châu Á, Châu Phi. Xuất khẩu Excelsa trong 7 tháng đầu năm đạt 985 tấn, trị giá 4,3 triệu USD, tăng mạnh 83,2% về lượng và 44,1% về giá trị.

 

Các thị trường như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan ghi nhận mức tăng trưởng hai con số. Các thị trường này trở thành động lực tăng trưởng mới cho xuất khẩu cà phê Việt Nam. Ngoài ra, các thị trường ở Châu Phi như Algeria, Nam Phi cũng ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng. Từ đó mở ra cơ hội lớn cho việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu. Việc mở rộng thị trường ngách giúp giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một số thị trường lớn và tạo đà tăng trưởng bền vững cho ngành cà phê Việt Nam.

 

Dự báo ngành cà phê cuối năm 2026

Theo dự báo từ Vicofa và các tổ chức phân tích thị trường, xuất khẩu cà phê Việt Nam trong những tháng cuối năm 2026 sẽ tiếp tục duy trì đà tích cực. Sản lượng cả năm 2026 dự báo tăng 8-10% so với năm 2025. Sản lượng có thể đạt mức kỷ lục mới nhờ nguồn cung dồi dào từ vụ 2026-2027. Kim ngạch xuất khẩu có thể phục hồi nhẹ nhờ sản lượng tăng bù đắp cho việc giá giảm. Kim ngạch xuất khẩu được đặt mục tiêu đạt 8-9 tỷ USD cả năm.

 

Về giá cả, các chuyên gia dự báo giá cà phê thế giới có thể ổn định hoặc tăng nhẹ vào cuối năm. Lý do xuất phát nhu cầu vụ mới và lượng tồn kho giảm. Tuy nhiên, áp lực từ nguồn cung dồi dào và cạnh tranh từ các nước sản xuất khác vẫn là yếu tố cần theo dõi.

 

Để tối ưu hóa lợi nhuận trong bối cảnh này, Vicofa khuyến nghị doanh nghiệp nên tập trung vào chế biến sâu. Doanh nghiệp cũng cần đa dạng hóa thị trường và tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững. Ngoài ra, việc đầu tư vào công nghệ chế biến, xây dựng thương hiệu và phát triển kênh phân phối cũng giúp nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế. Nếu thích ứng chậm, doanh nghiệp có thể đối mặt với chi phí cao hơn và rủi ro mất đơn hàng.

 

Báo cáo ngành cà phê Việt Nam Q2/2026: Trải nghiệm demo miễn phí

Báo cáo ngành cà phê Việt Nam của VIRAC cung cấp cho khách hàng hệ thống thông tin và phân tích chuyên sâu về cung – cầu thương mại của ngành và biến động của ngành cà phê.. 

 

Báo cáo ngành cà phê Việt Nam được xây dựng dựa trên dữ liệu cập nhật mới nhất, được phân tích toàn diện nhất và có những nhận định sâu sắc về ngành cà phê Việt Nam:

 

  • Diễn biến chính
  • Kinh tế vĩ mô
  • Thị trường thế giới
  • Thị trường Việt Nam

 

VIRAC hy vọng báo cáo không chỉ là nguồn thông tin quan trọng, mà còn là một công cụ chiến lược mạnh mẽ hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả.

 

Hãy đặt hàng trước ngay hôm nay để trở thành những người đầu tiên sở hữu trọn bộ báo cáo Q2/2026 mới nhất.

 

👉Xem Demo báo cáo ngành cà phê Việt Nam Q3/2025 tại đây 

 


 

ĐĂNG KÝ ĐỂ SỞ HỮU BÁO CÁO NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM Q2/2026

 

VIRAC còn cung cấp hệ thống dữ liệu kinh tế Data Factory để phục vụ các cá nhân tra cứu dữ liệu thô. Data Factory VIRAC cung cấp dữ liệu của 456 mã ngành với thông tin: Số lượng doanh nghiệp; Số lượng lao động; Doanh thu thuần; Tài sản cố định; Vốn đầu tư cơ bản; Lợi nhuận trước thuế; Thuế và các khoản phải nộp của các ngành kinh tế.

 

Ngoài ra, thống kê nâng cao Data Factory VIRAC còn cung cấp dữ liệu về sản xuất, tiêu thụ, tồn kho của 1910 sản phẩm theo từng quý, từng tỉnh thành và toàn quốc.

 

Để tìm hiểu cụ thể hơn về Data Factory VIRAC, vui lòng gửi thông tin tới Zalo Official Account hoặc quét mã QR bên dưới.

 

tieu-thu-dien-toan-quoc-dau-nam-2024-dat-ky-luc-du-kien-tang-cao-vuot-nguong-cung-ung

 

VIRAC được thành lập bởi đội ngũ nhân sự uy tín và có chuyên môn về thông tin, tài chính và nghiên cứu thị trường trong khu vực. VIRAC chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến:

  • Nghiên cứu Ngành
  • Nghiên cứu doanh nghiệp
  • Nghiên cứu thị trường
  • Nền tảng dữ liệu VIRACE

 

Các đối tác của VIRAC

  • Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
  • Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank)
  • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
  • Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB Bank)
  • Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam
  • Olam International

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.