NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM

Sau quý đầu tiên diễn ra khá ảm đạm, Q2/2018 ghi nhận nguồn cung tăng mạnh đạt 1.065 triệu m² diện tích cho thuê, tăng 4.81% so với quý trước. Trong Q2/2018, tổng nguồn cung bán lẻ tại HCM không có sự thay đổi so với quý trước do không có dự án bán lẻ mới nào được đưa vào hoạt động.

Thị trường văn phòng Hà Nội đang trên đà phục hồi sau khi chạm đáy với tỷ lệ lấp đầy trung bình giảm khi chỉ còn 70%-80% như trong vài năm trước đây. Tại TP. HCM, trong Q2/2018, thị trường văn phòng hạng A tiếp tục không ghi nhận dự án mới được đưa vào hoạt động duy trì nguồn cung 261.5 nghìn m². Trong khi đó, nguồn cung văn phòng Hạng B tăng xxx m² lên xxx.xx nghìn m².

Sau hai dự án mới năm 2017, nửa đầu năm 2018 không có nguồn cung mới. Dự kiến nửa cuối năm 2018 thị trường sẽ đón nhận thêm một căn hộ dịch vụ hạng B mới. Cũng như Hà Nội, trong Q2/2018, thị trường căn hộ cho thuê tại TP. HCM không ghi nhận dự án nào được đưa vào hoạt động. Nguồn cung vẫn được duy trì ổn định so với quý trước với x,xxx căn.

Trong Q2/2018, không có khách sạn mới nào được đưa vào hoạt động tại thị trường Hà Nội. Tính trong 6 tháng đầu năm, nguồn cung vẫn duy trì ổn định với 10,000 phòng, tăng 8% so với cùng kì năm 2017. Trong khi đó Nguồn cung khách sạn tại TP. HCM trong Q2/2018 giảm nhẹ 2% so với Q1, đạt xx,xxx phòng do 3 dự án 3 sao đóng cửa.

Thị trường M&A bất động sản trong 6 tháng đầu năm 2018 vẫn đang diễn ra sôi động, nửa đầu năm nay hàng loạt thương vụ đình đám được thực hiện. Việt Nam được nhìn nhận là thị trường hấp dẫn so với các nước khác trong ASEAN, vì nền kinh tế và thị trường bất động sản đang được cải thiện. Do đó, nhiều nhà đầu tư nước ngoài sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư vào các tài sản sinh lợi tại các thành phố lớn của Việt Nam.

 

Tóm tắt báo cáo
1. Môi trường kinh doanh
1.1 Tình hình kinh tế vĩ mô
1.2 Hàng rào pháp lý
2. Thị trường Bất động sản thế giới
3. Thị trường Bất động sản Việt Nam
3.1 Khái niệm và đặc trưng ngành
3.2 Các thời kì biến động của thị trường bất động sản Việt Nam
3.3 Diễn biến thị trường bất động sản
3.3.1 Bất động sản cho thuê
3.3.2 Bất động sản bán
3.4 Phân tích SWOT
3.5 Quy hoạch phát triển nhà ở
3.6 Động lực phát triển
4. Phân tích doanh nghiệp

Tập đoàn Vingroup
CTCP tập đoàn đầu tư địa ốc Nova
Công ty cổ phần tập đoàn FLC
Công ty cổ phần đầu tư Nam Thăng Long
CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền
CTCP Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh
CTCP Kinh doanh và Phát triển Bình Dương
CTCP Phát triển Bất động sản Phát Đạt
Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc
Công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai

Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Biến động CPI hàng tháng, 2015 –6/2018
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng GDP theo quý, 2015 – Q2/2018
Biểu đồ 3: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng, 2014 – Q1/2018
Biểu đồ 4: CPI theo nhóm hàng, 6T/2018
Biểu đồ 5: Lãi suất cho vay bình quân, 2011 – 3/2018
Biểu đồ 6: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, 2014 – Q2/2018e
Biểu đồ 7: Diễn biến giá nhà tại Mỹ, 5/2012 – 6/2018
Biểu đồ 8: Chỉ số giá nhà/thu nhập một số quốc gia trong khu vực, 2017
Biểu đồ 9: Tổng nguồn cung theo phân loại, Q2/2018
Biểu đồ 10: Cơ cấu nguồn cung theo khu vực, Q2/2018
Biểu đồ 11: Tỷ lệ trống và giá cho thuê, Q2/2018
Biểu đồ 12: Nguồn cung cho thuê trung tâm thương mại, 2010-6T/2018
Biểu đồ 13: Giá cho thuê và tỷ lệ trống trung tâm thương mại, 2010-6T/2018
Biểu đồ 14: Tổng nguồn cung, Q2/2018
Biểu đồ 15: Cơ cấu nguồn cung bán lẻ chia theo khu vực, Q2/2018
Biểu đồ 16: Tỷ lệ trống và giá chào thuê, Q2/2018
Biểu đồ 17: Tổng nguồn cung TTTM, 2009-6T/2018
Biểu đồ 18: Giá thuê và tỷ lệ trống TTTM, 2010-6T/2018
Biểu đồ 19: Nguồn cung mới và tỷ lệ trông văn phòng hạng A, 2010-6T/2018
Biểu đồ 20: Tổng nguồn cung theo khu vực, Q2/2018
Biểu đồ 21: Giá thuê văn phòng, Q1/2015-Q2/2018
Biểu đồ 22: Giá bình quân chia theo khu vực, Q2/2018
Biểu đồ 23: Nguồn cung và tỷ lệ trống văn phòng, Q1/2016-Q2/2018
Biểu đồ 24: Tổng cung và giá thuê theo hạng, Q2/2018
Biểu đồ 25: Giá thuê văn phòng, Q1/2015-Q2/2018
Biểu đồ 26: Tổng nguồn cung chia theo khu vực, Q2/2018
Biểu đồ 27: Giá thuê theo khu vực, Q2/2018
Biểu đồ 28: Tổng cung và tỷ lệ trống KCN Bắc Bộ, Q2/2018
Biểu đồ 29: Giá thuê trung bình KCN Bắc Bộ, Q2/2018
Biểu đồ 30: Tổng cung và tỷ lệ trống, Q2/2018
Biểu đồ 31: Giá cho thuê theo khu vực, Q2/2018
Biểu đồ 32: Tỷ lệ trống, 2011-6T/2018
Biểu đồ 33: Giá thuê nhà máy có sẵn, 2011 – 6T/2018
Biểu đồ 34: Giá thuê đất theo khu vực, 2011 – 6T/2018
Biểu đồ 35: Tổng nguồn cung theo phân hạng, 2005-6T/2018
Biểu đồ 36: Giá chào thuê căn hộ theo hạng, Q1/2013-Q2/2018
Biểu đồ 37: Giá thuê và công suất cho thuê căn hộ, Q1/2015-Q2/2018
Biểu đồ 38: Tổng nguồn cung căn hộ cho thuê, Q1/2015-Q2/2018
Biểu đồ 39: Giá thuê căn hộ cho thuê theo hạng, Q4/2016-Q2/2018
Biểu đồ 40: Tổng nguồn cung khách sạn, Q1/2016 – Q2/2018
Biểu đồ 41: Giá cho thuê và công suất hoạt động, Q1/2016-Q2/2018
Biểu đồ 42: Tổng nguồn cung khách sạn, Q1/2016 – Q2/2018
Biểu đồ 43: Giá phòng và công suất cho thuê, Q2/2018
Biểu đồ 44: Giá thuê phòng trung bình và công suất cho thuê, Q1/2016-Q2/2018
Biểu đồ 45: Cung nhà ở tại Hà Nội, 2008-6T/2018
Biểu đồ 46: Biến động giá căn hộ bán, Q1/2009 – Q2/2018
Biểu đồ 47: Nguồn cung mới và số lượng căn hộ được bán ra, 2010-6T/2018
Biểu đồ 48: Giá chào bán lại căn hộ tại TP.HCM, Q1/2015 – Q2/2018
Biểu đồ 49: Giá nhà phân khúc cao cấp, 2010-6T/2018
Biểu đồ 50: Cơ cấu mua nhà theo mục đích HCM, 2016
Biểu đồ 51: Tổng cung biệt thự/nhà liền kề, Q1/2015-Q2/2018
Biểu đồ 52: Biến động giá bán thứ cấp biệt thự và nhà liền kề, Q1/2014-Q2/2018
Biểu đồ 53: Cung nhà biệt thự/liền kề, Q1/2014-Q2/2018
Biểu đồ 54: Vốn đầu tư vào các loại hình vận tải, 2010 – 2015
Biểu đồ 55: Tỷ lệ % chi phí Logistic trong GDP năm 2016 của Việt Nam so với các nước
Biểu đồ 56: Xếp hạng LPI của Việt Nam, 2010 – 2018
Biểu đồ 57: Chỉ số hoạt động LPI của Việt Nam, 2007- 2018
Biểu đồ 58: Mức độ đô thị hóa, 2010 – 2017
Biểu đồ 59: Thu nhập khả dụng và chi tiêu hộ gia đình, 2008 – 2017f
Biểu đồ 60: Dư nợ tín dụng bất động sản, 2012-2017
Biểu đồ 61: Cơ cấu dư nợ tín dụng BĐS, 2017
Biểu đồ 62: Lượng khách du lịch, 2011-6T/2018
Biểu đồ 63: Tăng trưởng doanh thu thuần, 2016-2017
Biểu đồ 64: Tăng trưởng lợi nhuận gộp, 2017
Biểu đồ 65: Hệ số khả năng thanh toán, 2017
Biểu đồ 66: Hệ số vòng quay các khoản phải thu, 2016-2017
Biểu đồ 67: Khả năng trả nợ, 2017
Biểu đồ 68: Hệ số vòng quay tài sản, 2017
Biểu đồ 69: Hệ số vòng quay tài sản cố định, 2017
Biểu đồ 70: Chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần, 2016-2017
Biểu đồ 71: Chi phí lãi vay/doanh thu thuần, 2016-2017
Biểu đồ 72: Chi phí bán hàng/doanh thu thuần, 2016-2017
Biểu đồ 73: Tỷ suất lợi nhuận, 2017
Biểu đồ 74: Thị phần bán lẻ tại Việt Nam năm 2016
Biểu đồ 75: Phân bố hệ thống siêu thị theo 3 miền tại Việt Nam, 2017

Danh mục bảng
Bảng 1: Các dự án tiêu biểu đang được xây dựng dự kiến ra mắt trong giai đoạn 2018-2020
Bảng 2: Các dự án tiêu biểu đang được xây dựng dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2018-2020
Bảng 3: Các dự án tiêu biểu dự kiến hoàn thành, 2018
Bảng 4: Dự án tiêu biểu đang xây dựng
Bảng 5: Dự án nổi bật trong giai đoạn 2018-2020
Bảng 6: Dự án nổi bật tại TP. HCM trong giai đoạn 2018-2025
Bảng 7: Các căn hộ dịch vụ tiêu biểu tại Hà Nội năm 2018
Bảng 8: Các dự án tiêu biểu dự kiến hoàn thành trong năm 2018
Bảng 9: Các dự án tiêu biểu dự kiến mở bán trong nửa cuối năm 2018
Bảng 10: Các dự án tiêu biểu được dự kiến hoàn thành trong thời gian tới
Bảng 11: Gói lãi suất cho vay mua nhà tốt nhất của các NHTM, Q2/2018
Bảng 12: Các dự án tiêu biểu dự kiến hoàn thành trong thời gian tới
Bảng 13: Các dự án tiêu biểu dự kiến hoàn thành trong thời gian tới
Bảng 14: Thành thị lớn nhất Việt Nam Ước tính năm 2017
Bảng 15: Các trung tâm mua sắm lớn của AEON tại Việt Nam
Bảng 16: Top các doanh nghiệp bất động sản có doanh thu lớn nhất 2017