NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM

Hoạt động ngành ngân hàng trong những tháng đầu năm 2019 đã đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tín dụng đang dần được kiểm soát chặt chẽ hơn, tính đến 25/3/2019, tín dụng tăng khoảng 2.28% so với cuối năm 2018, tăng 1.9% so với cùng kỳ năm 2018. Tình hình lãi suất huy động cũng như cho vay tương đối ổn định. Nhờ Nghị quyết 42 tốc độ thu nợ đã tăng lên rất nhiều và giảm được tỷ lệ nợ xấu trong nền kinh tế.

Tính đến tháng 2 năm 2019, tổng tài sản giảm 0.69% so với con số cuối năm 2018. Chỉ số CAR có xu hướng giảm xuống từ mức 13.22% (2014) xuống còn 12.14% (2018) và 11.8% (trong tháng 2/2019). Bên cạnh đó, theo số liệu của NHNN, tính đến hết tháng 2/2019, tổng vốn tự có và vốn điều lệ toàn hệ thống có sự biến động nhẹ so với thời điểm cuối năm 2018, lần lượt là giảm 0.69% và tăng 0.31%. Thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn duy trì tương đối ổn định.

Năm 2019 được dự báo là 1 năm khó khăn bởi có nhiều biến động từ thị trường thế giới cũng như nội tại của ngành ngân hàng Việt Nam. Bản thân nội tại của hệ thống ngân hàng vẫn còn tồn đọng nhiều vấn đề chưa được giải quyết trong ngắn hạn. Bên cạnh đó còn chịu những những biến động bất thường từ thị trường tài chính toàn cầu xuất phát từ cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung và lộ trình thắt chặt tiền tệ của FED. Ngoài ra sức ép từ Hiệp định CTPPP đối với ngân hàng cũng lớn dần khi các NĐT nước ngoài tham gia sâu, rộng hơn, cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng trong nước.

Danh mục từ viết tắt
Tóm tắt báo cáo
1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô tác động đến hoạt động ngân hàng
1.1 Bối cảnh quốc tế
1.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế thế giới
1.1.2 Diễn biến tình hình kinh tế thế giới
1.2 Bối cảnh trong nước
1.2.1 Tổng quan kinh tế vĩ mô trong nước
1.2.2 Diễn biến tình hình
1.3 Các chính sách của các Bộ, Ngành và Chính phủ
1.3.1 Mục tiêu của các chính sách kinh tế vĩ mô năm 2018
1.3.2 Chính sách của các Bộ, Ngành và Chính phủ
1.3.3 Chính sách của Ngân hàng Nhà nước
1.3.4 Tác động của Hiệp định thương mại
2 Đánh giá hoạt động của ngành ngân hàng
2.1 Hoạt động của hệ thống ngân hàng trên thế giới
2.1.1 Chính sách nổi bật của các NHTW các nước trên thế giới và trong khu vực
2.1.2 Diễn biến tỷ giá một số đồng tiền trên thế giới
2.1.3 Diễn biến lãi suất liên ngân hàng của một số nước trên thế giới
2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản của ngành ngân hàng Việt Nam
2.2.1 Huy động và cho vay
2.2.2 Lãi suất và tỷ giá
2.2.3 Cán cân thanh toán
2.2.4 Tổng phương tiện thanh toán
2.3 Hoạt động của Ngân hàng Trung ương Việt Nam
2.3.1 Lãi suất
2.3.2 Tỷ giá
2.3.3 Thị trường mở
2.3.4 Dự trữ bắt buộc
2.4 Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
2.4.1 Tổng quan về hoạt động ngân hàng
2.4.2 Phát triển mạng lưới và hệ thống thanh toán của ngân hàng
2.4.3 Đánh giá hoạt động của một số ngân hàng điển hình
2.4.4 Triển vọng và dự báo

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
Ngân hàng TMCP Phát triển T.P Hồ Chí Minh (HDB)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID)
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPB)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBB)
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB)
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – TECHCOMBANK (TCB)
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VIETINBANK (CTG)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank (VCB)

Danh mục biểu đồ
Biều đồ 1: Tăng trưởng kinh tế và giá hàng hóa, 2010-2020e
Biều đồ 2: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, 2011-2019f
Biều đồ 3: Tăng trưởng kinh tế ASEAN, 2013 – 2019F
Biều đồ 4: GDP các quốc gia ASEAN, 2018
Biều đồ 5: Lạm phát thế giới và một số khu vực kinh tế, 2012 – T3/2019
Biều đồ 6: Lạm phát một số nền kinh tế trên thế giới và trong khu vực, 2014 – 2019e
Biều đồ 7: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, 2014 – 2018
Biều đồ 8: Tỷ trọng GDP của Việt Nam phân theo khu vực kinh tế,
2014 – Q1/2019
Biều đồ 9: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, 2014 – Q1/2019
Biều đồ 10: Chỉ số giá tiêu dùng tổng thể và các nhóm hàng hóa trong rổ CPI, Q1/2016 – Q1/2019
Biều đồ 11: Diễn biến giá một số mặt hàng cơ bản, Q1/2015 – Q1/2019
Biều đồ 12: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, Q1/2016 – Q1/2019
Biều đồ 13: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam, 2014 – Q1/2019
Biều đồ 14: Giá trị đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng hóa, 2014 – Q1/2019
Biều đồ 15: Tăng trưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng hóa, Q1/2016 – Q1/2019
Biều đồ 16: Diễn biến lãi suất theo Fed Funds Rate, 2008 – Q1/2019
Biều đồ 17: Lãi suất ngân hàng Trung ương châu Âu ECB, 2008 – Q1/2019
Biều đồ 18: Lãi suất ngân hàng Trung ương Nhật Bản, 2008 – Q1/2019
Biều đồ 19: Lãi suất ngân hàng PBOC, 2008 – Q1/2019
Biều đồ 20: Diễn biến chỉ số USD Index,1/ 2015 – 3/2019
Biều đồ 21: Diễn biến lãi suất của thị trường liên ngân hàng thế giới, 2014 – 3/2019
Biều đồ 22: Tổng phương tiện thanh toán, huy động và dư nợ tín dụng, 2014 – 2018
Biều đồ 23: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR), 8/2016-2/2019
Biều đồ 24: Tỷ lệ cấp tín dụng/nguồn vốn huy động, 11/2018
Biều đồ 25: Cơ cấu dư nợ tín dụng, 2/2019
Biều đồ 26: Tỷ giá VND/USD bình quân liên ngân hàng, 2016 – 3/2019
Biều đồ 27: Lãi suất huy động và cho vay bình quân, 2012 – 2018
Biều đồ 28: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, 2012 – 2018e
Biều đồ 29: Cán cân thanh toán quốc tế, 2011 – 2018e
Biều đồ 30: Tổng phương tiện thanh toán, 2014 – 2/2019
Biều đồ 31: Cơ cấu tổng phương tiện thanh toán, 2014 – 2/2019
Biều đồ 32: Lãi suất điều hành của NHNN, 1/2010-3/2019
Biều đồ 33: Diễn biến điều hành tỷ giá của NHNN, 2016 – 3/2019
Biều đồ 34: Lãi suất – kỳ hạn của hoạt động cầm cố và tín phiếu trên thị trường OMO, 2014 – 2018
Biều đồ 35: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phân theo loại hình TCTD và đồng tiền
Biều đồ 36: Tăng trưởng tín dụng, Q1/2016-Q1/2019
Biều đồ 37: Cơ cấu cho vay tiêu dùng, 2015-2018
Biều đồ 38: Lãi suất liên ngân hàng, 2012 – T3/2019
Biều đồ 39: Hệ thống tài sản, ROAA và ROAE của hệ thống NHTM, 2014 – 2018
Biều đồ 40: Một số chỉ tiêu toàn hệ thống phân theo loại hình TCTD, 9/2018
Biều đồ 41: So sánh chỉ tiêu ROA các TCTD của 1 số nước, 2014 – 2018e
Biều đồ 42: So sánh chỉ tiêu ROE các TCTD của 1 số nước, 2014 – 2018e
Biều đồ 43: Các chỉ số đảm bảo thanh khoản theo nhóm TCTD, 2/2019
Biều đồ 44: Diễn biến tỷ lệ nợ xấu, 2012 – 2018e
Biều đồ 45: Dự phòng rủi ro tín dụng, 2013 – 2018e
Biều đồ 46: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, 2012 – 2018e
Biều đồ 47: Cơ cấu mạng lưới theo loại hình ngân hàng, 2016
Biều đồ 48: Cơ cấu điểm giao dịch theo khu vực, 2016
Biều đồ 49: Khả năng tiếp xúc điểm giao dịch, 2016
Biều đồ 50: Phát triển thiết bị thanh toán, Q1/2014 – Q1/2019
Biều đồ 51: Phát triển hệ thống thanh toán, Q1/2014 – Q1/2019
Biều đồ 52: Thanh toán không dùng tiền mặt, 1/2015 – Q1/2019
Biều đồ 53: Tổng tài sản, 2017 – 2018
Biều đồ 54: Hệ số nợ, 2017 – 2018
Biều đồ 55: Tỷ suất tự tài trợ, 2017 – 2018
Biều đồ 56: Tiền gửi và cho vay khách hàng, 2017 – 2018
Biều đồ 57: Tỷ lệ nợ xấu, 2017 – 2018
Biều đồ 58: Thu nhập lãi thuần, 2017 – 2018
Biều đồ 59: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ, 2017 – 2018
Biều đồ 60: Lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối, 2017 – 2018
Biều đồ 61: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chứng khoán đầu tư, 2017 – 2018
Biều đồ 62: Tỷ lệ dự phòng rủi ro, 2017 – 2018
Biều đồ 63: Lợi nhuận sau thuế, 2017 – 2018
Biều đồ 64: Tỷ suất lợi nhuận, 2017 – 2018
Biều đồ 65: Hệ số NIM, 2017 – 2018

Danh mục bảng
Bảng 1: Chỉ số giá hàng hóa cơ bản trên thế giới, 2017 – 2019f
Bảng 2: Tăng trưởng bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, Q1/2018 – Q1/2019
Bảng 3: Lãi suất FED Funds Rate, 2008 – Q1/2019
Bảng 4: Lãi suất ECB, 2008 – Q1/2019
Bảng 5: Lãi suất BOJ, 2008 – Q1/2019
Bảng 6: Lãi suất PBOC, 2008 – Q1/2019
Bảng 7: Diễn biến tỷ giá một số đồng tiền trên thế giới, 31/3/2018 – 31/3/2019
Bảng 8: Lãi suất liên ngân hàng một số thị trường thế giới, 2014 – 3/2019
Bảng 9: Một số chỉ tiêu hoạt động của ngành ngân hàng, 2014 – 2/2019e
Bảng 10: Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế, 2014 – 7/2018
Bảng 11: Cán cân thanh toán quốc tế, 2014 – 6T/2018
Bảng 12: Một số chính sách lãi suất do NHNN công bố, 2014 – 3/2019
Bảng 13: Hoạt động thị trường mở và đấu thấu tín phiếu NHNN, 2014 – 2018
Bảng 14: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Bảng 15: Một số chỉ tiêu hệ thống ngân hàng, 2014 – 2/2019
Bảng 16: Bancassurance tại Việt Nam, 2017 – 2018