Kinh tế Vĩ mô Việt Nam

Theo báo cáo cập nhật tháng 1/2020, IMF dự báo kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng từ mức 2.9% vào năm 2019 lên 3.3% vào năm 2020 và đạt 3.4% năm 2021 – tăng trưởng năm 2019 và 2020 giảm 0.1 điểm phần trăm, năm 2021 giảm 0.2 điểm phần trăm so với dự báo tháng 10/2019. Trong năm 2019, đồng USD dao động với biên độ tỷ giá hẹp nhất trong nhiều thập kỷ. Cụ thể, đồng bạc xanh đã có nhiều thời điểm suy giảm giá trị khá mạnh trong tháng 1/2019 và đầu tháng 2, tuy nhiên, sau đó đã nhanh chóng tăng trở lại và đạt mức cao nhất trong quý III. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cả năm 2019 ước tính tăng 7.02%, tuy thấp hơn mức tăng 7.08% của năm 2018 nhưng cao hơn mức tăng của các năm 2011-2017.Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước trong năm 2019 đạt 517 tỷ USD, tăng 7.7% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung cả năm 2019, cán cân thương mại tiếp tục ghi nhận xuất siêu 9.9 tỷ USD (tăng 46.2% so với cùng kỳ năm trước). Tỷ lệ nợ công/GDP năm 2019 ước ở mức 56.1%, thấp hơn so với mức 58.4% cuối năm 2018. Tăng trưởng tín dụng đến cuối năm 2019 ước đạt khoảng 13.5% so với cuối năm 2018, đây là mức tăng thấp nhất trong trong vòng 5 năm qua. Tổng giá trị các thương vụ M&A tại Việt năm 2019 ước đạt 7.6 tỷ USD và dự báo năm 2020 có thể tiếp tục duy trì ở mức 7 – 7.5 tỷ USD. Việc Việt Nam tham gia vào các hiệp định thương mại tự do trong thời gian qua như AEC, CPTPP, EVFTA… sẽ là cơ hội để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Tóm tắt báo cáo

  1. Kinh tế thế giới

1.1 Tăng trưởng kinh tế

1.2 Thị trường hàng hóa

  1. Kinh tế Việt Nam

2.1 Tăng trưởng kinh tế

2.1.1 GDP

2.1.2 Sản xuất

2.1.3 Tiêu dùng

2.1.4 Đầu tư

2.1.5 Xuất nhập khẩu

2.1.6 CPI

2.1.7 Chính sách tiền tệ

2.1.8 Chính sách tài khóa

2.1.9 Hệ thống ngân hàng

2.2 Các hiệp định thương mại và các văn bản pháp lý 

2.2.1 Các hiệp định thương mại được ký kết và các tác động

2.2.2 Các văn bản pháp luật và nghị định mới ban hành nổi bật

2.3 Hoạt động của các kênh đầu tư

2.3.1 Trái phiếu

2.3.2 Cổ phiếu

2.3.3 Thị trường hàng hóa

2.4 Hoạt động M&A

2.5 Rủi ro và Dự báo

2.5.1 Rủi ro

2.5.2 Dự báo

 

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 1: Tăng trưởng kinh tế châu Á và ASEAN, 2016-2024f

Biểu đồ 2: Dự báo tăng trưởng kinh tế một số quốc gia khu vực châu Á, 2020

Biểu đồ 3: Chỉ số USD Index, 1/2015 – 12/2019

Biểu đồ 4: Tỷ giá USD/EUR và USD/JPY, 2016 – 2019

Biểu đồ 5: Tỷ giá USD/CNY, 2016-2019

Biểu đồ 6: Thương mại thế giới, 2011-2018

Biểu đồ 7: Giá trị xuất nhập khẩu thế giới theo khu vực, 2018

Biểu đồ 8:Top 10 nước xuất khẩu hàng hóa lớn nhất, 2018

Biểu đồ 9: Top 10 nước nhập khẩu hàng hóa lớn nhất, 2018

Biểu đồ 10:Diễn biến giá vàng thế giới, 1/2016-12/2019

Biểu đồ 11:Giá dầu thô thế giới, 2011-2019

Biểu đồ 12:Tốc độ tăng trưởng GDP theo quý, 2016-2019

Biểu đồ 13:Cơ cấu GDP theo giá hiện hành, 2019

Biểu đồ 14:Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản 9 tháng đàu năm (theo giá so sánh năm 2010), 2016-2019

Biểu đồ 15: Chỉ số sản xuất công nghiệp và nhà quản trị mua hàng, 1/2018-12/2019

Biểu đồ 16: Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, 2012-2019

Biểu đồ 17: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả năm (2016-2019)

Biểu đồ 18:Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, 2011-2019

Biểu đồ 19: Tốc độ phát triển vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện trong năm, 2016-2019 so với năm trước (theo giá hiện hành)

Biểu đồ 20: Đầu tư trực tiếp nước ngoài 9 tháng đầu năm, 2012-2019 

Biểu đồ 21: Xuất nhập khẩu hàng hóa 9 tháng đầu năm, 2013 – 2019

Biểu đồ 22: Biến động CPI hàng tháng, 1/2015 – 12/2019

Biểu đồ 22: Tổng thu ngân sách Nhà nước, 2019

Biểu đồ 23: Tổng chi ngân sách nhà nước, 2019

Biểu đồ 24: Tình hình công nợ Việt Nam, 2012 – 2019

Biểu đồ 25: Kế hoạch phân bổ vay nợ Chính phủ năm 2020

Biểu đồ 26: Tỷ giá VND/USD, 1/2013 – 12/2019

Biểu đồ 27: Cơ cấu tổng tài sản của các định chế tài chính tại Việt Nam, 2018

Biểu đồ 28: Tỷ trọng cung ứng vốn cho nền kinh tế từ thị trường vốn và hệ thống TCTD (tính theo giá trị danh nghĩa), 2012-2018

Biểu đồ 29: Chỉ tiêu kết quả kinh doanh của các Tổ chức tín dụng,2017 – 2018

Biểu đồ 30: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), 2012-2019f

Biểu đồ 31: Lãi suất liên ngân hàng, 2016-2019

Biểu đồ 32: Tăng trưởng tín dụng 9 tháng đầu năm, 2014-2019

Biểu đồ 33:  Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR), 8/2016 – 9/2019

Biểu đồ 34: Tỷ lệ nợ xấu trong dư nợ tín dụng, 2010 – 2018e

Biểu đồ 35: Tỷ lệ dự phòng RRTD/nợ xấu, 2012-2018e

Biểu đồ 36: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, 2012-2018e

Biểu đồ 37: Giá trị trúng thầu trái phiếu qua các tháng, 1/2017- 12/2019

Biểu đồ 38: Thị phần trái phiếu đang lưu hành, 2019

Biểu đồ 39: Cơ cấu trúng thầu trái phiếu Chính phủ theo kỳ hạn, 2019

Biểu đồ 40: Biến động lợi suất trái phiếu, 2016- 2019

Biểu đồ 41: Thị trường trái phiếu thứ cấp, 1/2017 – 12/2019

Biểu đồ 42: Trái phiếu doanh nghiệp phát hành, 2010 – 2018

Biểu đồ 43: Cơ cấu giá trị trái phiếu doanh nghiệp phát hành theo kỳ hạn, 2018

Biểu đồ 44:Cơ cấu quy mô phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo lĩnh vực, 2019

Biểu đồ 45: Khối lượng và giá trị giao dịch cổ phiếu trên HOSE, 1/2018-12/2019

Biểu đồ 46: Khối lượng và giá trị giao dịch cổ phiếu trên HNX, 1/2018 – 12/2019

Biểu đồ 47: Diễn biến của nhóm cổ phiếu năm 2019

Biểu đồ 48: Giao dịch của các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) trên 2 sàn HSX và HNX, 9/2018 – 12/2019

Biểu đồ 49: Diễn biến giá vàng trong nước, 9/2016 – 12/2019

Biểu đồ 50: Diễn biến giá xăng, 1/2016 – 12/2019

Biểu đồ 51: Giá trị các thương vụ M&A, 2006- 2019e

Biểu đồ 52: Cơ cấu M&A theo ngành, 2018e

Biểu đồ 53: Số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa, 2011 – 2019

 

Danh mục bảng

 Bảng 1: Dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới (%), 1/2020

 Bảng 2: Hàng hóa xuất khẩu nhiều nhất, 2019

 Bảng 3: Hàng hóa nhập khẩu nhiều nhất, 2019

 Bảng 4: Tăng/giảm CPI các nhóm hàng hóa dịch vụ, 2019

 Bảng 5: Mức đủ vốn của hệ thống tài chính (%), 2018

 Bảng 6: Tình hình tái cấu trúc ngân hàng

 Bảng 7: Lộ trình xóa bỏ thuế quan theo một số ngành/sản phẩm khi tham gia EVFTA

 Bảng 8: Tiến trình thực hiện các hiệp định trong nhóm hiệp định thương mại tự do (FTA)

 Bảng 9: Quy định về tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, 2018