NGÀNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Lĩnh vực viễn thông Việt Nam tiếp tục có tiềm năng tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là trong lĩnh vực 3G cho điện thoại di động và FTTH cho mạng hữu tuyến. Trong 3 tháng đầu năm 2018, doanh thu ngành viễn thông Việt Nam ước tính không có nhiều thay đổi do doanh thu các ngành nhỏ như doanh thu internet, doanh thu di động, doanh thu cố định đều được duy trì ổn định. Nguyên nhân là do trong giai đoạn đầu năm, nhu cầu sử dụng không có sự gia tăng cùng với đó doanh thu dịch vụ di động – doanh thu chính của ngành viễn thông không tăng trưởng được như kế hoạch do Nghị định mới về các chương trình khuyến mãi.

Theo số liệu của Cục Viễn thông Việt Nam, hết Q1/2018 ước tính số lượng thuê bao Internet trên toàn quốc đạt 72.04 triệu người trong đó số lượng thuê bao băng rộng cố định ước tính đạt xx.xx triệu, tương ứng 16.37% tổng số thuê bao sử dụng Internet băng rộng.

Trong giai đoạn 2010 – 2017 doanh thu Internet tăng trưởng liên tục qua các năm với mức tăng trưởng bình quân đạt hơn 30%/năm, và đạt mức tăng trưởng đỉnh vào năm 2013, khi bùng nổ dịch vụ OTT của các nhà cung ứng trong và ngoài nước như Zalo, Viber, Facebook… Trong 3 tháng đầu năm 2018, tổng băng thông kết nối trong nước cũng như quốc tế đều tiếp tục tăng trưởng mạnh so với cuối năm 2017 nhờ sự cải tiến công nghệ và đầu tư hạ tầng truyền dẫn.

Nhìn chung, xu hướng sử dụng dịch vụ 2G giảm mạnh qua các năm, trong khi đó 3G lại liên tục tăng trong các năm gần đây. Sau thời gian dài thử nghiệm dịch vụ 4G vào cuối năm 2016. Vào đầu Q2/2017, 3 nhà mạng lớn trong ngành viễn thông là VinaPhone, MobiFone và Viettel đã chính thức ra mắt dịch vụ 4G cùng với đó các nhà mạng cũng nhanh chóng lắp đặt các trạm BTS 4G để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.

Doanh thu dịch vụ di động trong giai đoạn 2012-2015 có dấu hiệu giảm mạnh do doanh thu bình quân 1 thuê bao đang giảm dần. Tuy nhiên, doanh thu dịch vụ di động đã tăng trưởng trở lại từ năm 2016. 3 tháng đầu năm 2018, doanh thu dịch vụ di động không có sự tăng trưởng tới từ các nhà mạng trên thị trường, ước tính đạt khoảng x.xx tỷ USD, ngang bằng với cùng kì năm 2017. Số thuê bao di động phát sinh cước ước tính đến hết năm tháng 3/2018 đạt xxx.xx triệu thuê bao, giảm 4.2% so với thời điểm cuối năm 2017. Do ảnh hưởng tới từ việc Bộ TT&TT ban hành Thông tư 47 quy định về mức khuyến mãi đối với dịch vụ di động khiến cho doanh thu và lợi nhuận ngành viễn thông của 3 nhà mạng lớn VinaPhone, Viettel, MobiFone không có tăng trưởng so với cùng kì năm ngoái.

 

Danh mục từ viết tắt
Tóm tắt báo cáo
1. Môi trường kinh doanh
1.1 Tình hình kinh tế vĩ mô
1.2 Hàng rào pháp lý
2. Tổng quan ngành
2.1 Thực trạng ngành viễn thông Thế giới
2.1.1 Quy mô thị trường
2.1.2 Internet
2.1.3 Điện thoại di động
2.1.4 Điện thoại cố định
2.2 Thực trạng ngành viễn thông Việt Nam
2.2.1 Lịch sử phát triển ngành
2.2.2 Quy mô thị trường và hạ tầng ngành viễn thông
Quy mô thị trường
Internet
Điện thoại di động
Điện thoại cố định
2.2.3 Phân tích cạnh tranh
2.3 Xu hướng phát triển ngành
2.4 Quy hoạch
3. Phân tích doanh nghiệp
3.1 VNPT
3.2 VNPT – VinaPhone
3.3 Viettel
3.4 MobiFone
3.5 Đánh giá kết quả kinh doanh top 3 doanh nghiệp

Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT
Công ty dịch vụ viễn thông VNPT-VinaPhone
Tổng công ty Viễn thông quân đội Vietel telecom
Tổng công ty Viễn thông Mobifone

Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Doanh thu các doanh nghiệp tiêu biểu, 2014 – Q1/2018e
Biểu đồ 2: Tốc độ tăng trưởng GDP theo quý, 2015 – Q1/2018
Biểu đồ 3: Quy mô bán lẻ thiết bị điện tử theo quý, Q1/2013 – Q1/2018
Biểu đồ 4: Tháp dân số, 2016
Biểu đồ 5: Tỷ lệ đô thị hóa, 2012 – 2017
Biểu đồ 6: Doanh thu thị trường viễn thông thế giới, 2005 – 2017e
Biểu đồ 7: Doanh thu thị trường viễn thông chia theo khu vực, 2012 – 2019f
Biểu đồ 8: Số lượng người dùng Intenet trên thế giới, 2005 – 2017
Biểu đồ 9: Số lượng người dùng Internet trên thế giới theo khu vực, 2010 – 2017
Biểu đồ 10: Tỷ lệ thâm nhập/ 100 người theo khu vực, 2005 – 2017
Biểu đồ 11: Số lượng thuê bao Internet tại khu vực Châu Á – TBD, 2005 – 2017
Biểu đồ 12: Số thuê bao Internet băng rộng cố định trên toàn thế giới, 2005 – 2017e
Biểu đồ 13: Tỷ lệ thâm nhập băng thông rộng cố định, 2008 – 2017e
Biểu đồ 14: Số lượng thuê bao băng thông rộng cố định tại Châu Á – Thái Bình Dương, 2005 – 2017e
Biểu đồ 15: Tỷ lệ thâm nhập băng thông rộng cố định theo khu vực, 2010 – 2017e
Biểu đồ 16: Số thuê bao băng rộng di động trên thế giới, 2010-2017
Biểu đồ 17: Số thuê bao băng rộng di động theo khu vực, 2010 – 2017
Biểu đồ 18: Tỷ lệ thâm nhập băng thông di động theo khu vực, 2011-2017
Biểu đồ 19: Số lượng các kết nối băng thông di động ở châu Á – Thái Bình Dương, 2010 – 2017
Biểu đồ 20: Tỷ lệ thâm nhập mạng di động 2G, 3G, 4G trên thế giới, 2008 – 2020f
Biểu đồ 21: Thâm nhập Internet ở Đông Nam Á, 2016
Biểu đồ 22: Tỷ lệ thâm nhập mạng không dây 2G, 3G và 4G tại Châu Á – TBD, 2008 – 2020f
Biểu đồ 23: Tỷ lệ giá cước/thu nhập BQ đầu người/tháng chia theo nhóm quốc gia, 2015
Biểu đồ 24: Số lượng thuê bao di động trên thế giới, 2008 – 2017
Biểu đồ 25: Tỷ lệ thâm nhập điện thoại di động và thuê bao di động trên toàn thế giới, 2010 – 2016e
Biểu đồ 26: Thuê bao di động khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, 2005 – 2017
Biểu đồ 27: Tỷ lệ thâm nhập dịch vụ di động/100 dân theo khu vực, 2010 – 2017
Biểu đồ 28: Top 25 nhà mạng có doanh thu lớn nhất thế giới, 2016
Biểu đồ 29: Số lượng thuê bao và tỷ lệ thâm nhập dịch vụ cố định, 2005 – 2017
Biểu đồ 30: Tỷ lệ thâm nhập dịch vụ điện thoại cố định theo nhóm quốc gia, 2005 – 2016e
Biểu đồ 31: Tổng số thuê bao điện thoại cố định theo khu vực, 2005 – 2017
Biểu đồ 32: Tỷ lệ thâm nhập/ 100 người theo khu vực, 2005 – 2017
Biểu đồ 33: Doanh thu ngành viễn thông, 2011 – Q1/2018e
Biểu đồ 34: Tỷ trọng vốn đầu tư FDI theo lĩnh vực, Q1/2018
Biểu đồ 35: Số người sử dụng internet, 2010 – Q1/2018e
Biểu đồ 36: Doanh thu Internet, 2010 – Q1/2018e
Biểu đồ 37: Số lượng thuê bao internet băng rộng cố định và qua mạng di động 3G, 2012 – Q1/2018e
Biểu đồ 38: Thị phần (thuê bao) dịch vụ internet băng rộng, 2017e
Biểu đồ 39: Thị phần theo thuê bao internet xDSL, 2017e
Biểu đồ 40: Thị phần theo thuê bao internet FTTH, 2017e
Biểu đồ 41: Tổng băng thông kết nối Internet trong nước và quốc tế, 2010 – Q1/2018e
Biểu đồ 42: Thuê bao 2G và 3G, 2011 – Q1/2018e
Biểu đồ 43: Thị phần theo thuê bao dịch vụ 2G của các Doanh nghiệp, 2013-2017e
Biểu đồ 44: Thị phần theo thuê bao dịch vụ 3G của các Doanh nghiệp, 2013-2017e
Biểu đồ 45: Số lượng trạm BTS của các nhà mạng, 2016-2017e
Biểu đồ 46: Tốc độ truy cập mạng tại 1 số quốc gia, 2017
Biểu đồ 47: Chất lượng dịch vụ 4G của các nhà mạng chính, 2017
Biểu đồ 48: Độ phổ cập 3G & 4G tại một số quốc gia, 2016
Biểu đồ 49: Thời gian sử dụng wifi tại một số quốc gia, 2016
Biểu đồ 50: Doanh thu dịch vụ di động, 2010 – Q1/2018e
Biểu đồ 51: Thị trường di động, 2011 – Q1/2018
Biểu đồ 52: Thị phần (thuê bao) theo doanh nghiệp, 2017e
Biểu đồ 53: Số lượng (thuê bao) dịch vụ di động theo doanh nghiệp, 2013 – 2017e
Biểu đồ 54: Doanh thu điện thoại cố định, 2010 – Q1/2018e
Biểu đồ 55: Số lượng thuê bao cố định, 2011 – Q1/2018e
Biểu đồ 56: Tỷ lệ thuê bao cố định/100 dân, 2006 – 2016
Biểu đồ 57: Thị phần (thuê bao) dịch vụ điện thoại cố định, 2014-2016
Biểu đồ 58: Số thuê bao phát triển mới và rời mạng, 2015
Biểu đồ 59: Doanh thu các doanh nghiệp tiêu biểu, 2014 – Q1/2018e
Biểu đồ 60: Lợi nhuận trước thuế các doanh nghiệp tiêu biểu, 2014 – Q1/2018e
Danh mục bảng
Bảng 1: Doanh thu theo dịch vụ cấu thành của các doanh nghiệp, 2015
Bảng 2: So sánh gói cước 4G tiêu biểu của các nhà mạng, 2017
Bảng 3: So sánh giá cước Internet các nhà mạng, 2017