NGÀNH Ô TÔ VIỆT NAM

Năm 2017 tiếp tục cho thấy sự tăng trưởng của thị trường ô tô thế giới. Tổng số lượng xe ô tô sản xuất trên toàn thế giới năm 2017 là 97.3 triệu cái, tăng 2.45% so với năm 2016. Công xưởng sản xuất ôtô của thế giới vẫn nằm trên 3 khu vực truyền thống với nền công nghiệp ôtô được ra đời từ rất sớm là Bắc Mĩ, Tây Âu và Đông Á. Tiêu thụ ô tô trên toàn thế giới trong năm 2017 đạt xx.x triệu xe, tăng 3.1% so với năm 2016. Xuất khẩu ôtô trên thế giới năm 2017 tiếp tục giảm mạnh và giảm sâu nhất kể từ năm 2012, khi tổng giá trị xuất khẩu thị trường ô tô chỉ đạt xxx.xx tỷ USD.

Ngành công nghiệp ôtô Việt Nam hiện nay phần lớn mới dừng lại ở lắp ráp giản đơn. Tỷ lệ nội địa hóa bình quân khoảng 10%. Phần lớn linh kiện sản xuất trong nước đều ở dạng công nghệ đơn giản, giá trị thấp, chủ yếu dùng cho xe tải và xe khách. Nghị định 116/2017/NĐ-CP về sản xuất, lắp ráp và kinh doanh ôtô vừa được Chính phủ ban hành được kỳ vọng tạo ra cơ hội mới trong phát triển hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thị trường ôtô ngay tại Việt Nam, thay vì lép vế trước ôtô nhập khẩu.

Trong 3 tháng đầu năm 2018, sản xuất lắp ráp ô tô trong nước đạt xx.xx nghìn xe, tăng nhẹ 7.81% so với cùng kì năm 2017. Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), trong 3 tháng đầu năm 2018, toàn thị trường ô tô đạt doanh số xx,xxx nghìn xe (bao gồm các dòng xe du lịch, xe tải, xe khách/bus và một số loại xe khác), giảm 2% so với cùng kì năm 2017. Thị phần có độ tập trung cao: năm 2016,2017 và Q1/2018, hơn 70% thị phần tiêu thụ xe của Hiệp hội ôtô Việt Nam VAMA được nắm giữ bởi Trường Hải, Toyota, và Ford. Trong 3 tháng đầu năm 2018, Trường Hải vẫn tiếp tục là doanh nghiệp nắm giữ thị phần lớn nhất với 42.7% tổng tiêu thụ xe trên toàn thị trường ô tô.

Theo ước tính của VIRAC, mức sở hữu ôtô trên 1,000 dân của Việt Nam năm 2016 (31 xe) vẫn ở mức thấp so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Theo Tổng cục Hải quan, 3 tháng đầu năm 2018, cả nước nhập khẩu x,xxx ô tô nguyên chiếc các loại, tổng giá trị nhập khẩu chỉ đạt xxx.x triệu USD. So với cùng kì năm 2017, nhập khẩu thị trường ô tô 3 tháng đầu năm 2018 đã giảm 84% về số lượng, giảm 75.8% về giá trị.

Danh mục từ viết tắt
Tóm tắt báo cáo
1. Môi trường kinh doanh
1.1 Tình hình kinh tế vĩ mô
1.2 Hàng rào pháp lý
2. Tổng quan ngành
2.1 Thị trường ôtô thế giới
2.1.1 Linh kiện, phụ tùng
2.1.2 Sản xuất
2.1.3 Tiêu thụ
2.1.4 Xuất – nhập khẩu
2.1.5  Top các quóc gia tiêu biểu
2.2  Thị trường ngành ôtô Việt Nam
2.2.1 Quy mô và đặc điểm
2.2.2 Chuỗi giá trị ngành
2.2.3 Vị thế ngành
2.2.4 Sản xuất
2.2.5 Tiêu thụ
2.2.6 Nhập khẩu
2.2.7 Giá ôtô
3. Rủi ro và Thách thức
4. Động lực phát triển
5. Quy hoạch
6. Doanh nghiệp

Trường Hải Auto
Toyota Việt Nam
Lexus Việt Nam
Ford Việt Nam
Honda Việt Nam
Mercedes – Benz Việt Nam
Hino Motor Việt Nam
Isuzu Việt Nam

Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng GDP theo quý, 2015 – Q1/2018
Biểu đồ 2: Biến động CPI hàng tháng, 2015 –3/ 2018
Biểu đồ 3: GDP bình quân đầu người, 2013 – 2017
Biểu đồ 4: Lãi suất cho vay và lãi suất huy động, 2012-2017
Biểu đồ 5: Tỷ giá VND/USD, 2013-3/2018
Biểu đồ 6: Mức độ đô thị hóa, 2010 – 2017
Biểu đồ 7: Thu nhập khả dụng và chi tiêu hộ gia đình, 2008 – 2017f
Biểu đồ 8: Nhập khẩu linh kiện ô tô thế giới, 2010 – 2017e
Biểu đồ 9: Sản xuất xe ô tô trên thế giới, 2010 – 2017
Biểu đồ 10: Cơ cấu sản xuất ôtô theo loại xe, 2017
Biểu đồ 11: Cơ cấu sản xuất theo khu vực, 2016-2017
Biểu đồ 12: 10 mẫu xe bán nhiều nhất thế giới, 2017
Biểu đồ 13: Tiêu thụ ô tô thế giới theo loại xe, 2010 – 2017
Biểu đồ 14: Tiêu thụ xe ô tô thế giới, 2013 – 2017
Biểu đồ 15: Lượng tiêu thụ ô tô của các nước thuộc Hiệp hội ô tô ASEAN (AFF), 2017
Biểu đồ 16: Số lượng xe được sử dụng trên thế giới, 2010 – 2015e
Biểu đồ 17: Cơ cấu sử dụng xe theo khu vực, 2015
Biểu đồ 18: Xuất khẩu ôtô thế giới, 2010 – 2017e
Biểu đồ 19: Cơ cấu xuất khẩu ôtô theo quốc gia, 2017e
Biểu đồ 20: Cơ cấu nhập khẩu ôtô theo quốc gia, 2017e
Biểu đồ 21: Số lượng doanh nghiệp, 2010-2016
Biểu đồ 22: Số lượng lao động, 2010-2016
Biểu đồ 23: Doanh thu hoạt động sản xuất, lắp ráp ôtô, 2010-2016
Biểu đồ 24: Doanh thu hoạt động bán buôn, bán lẻ xe ô tô, 2010-2016
Biểu đồ 25: Cơ cấu tiêu thụ xe theo doanh nghiệp, Q1/2018
Biểu đồ 26: Sản lượng sản xuất của THACO, 2010-2016
Biểu đồ 27: Cơ cấu sản xuất, lắp ráp theo loại xe, 2010 – Q1/2018
Biểu đồ 28: Toàn cảnh giao thông Việt Nam, 2016
Biểu đồ 29: Tiêu thụ ôtô tại Việt Nam, 2006 – Q1/2018
Biểu đồ 30: Tiêu thụ xe ô tô theo loại xe, 1/2016-3/2018
Biểu đồ 31: Sản lượng tiêu thụ theo xuất xứ xe, 2016-3/2018
Biểu đồ 32: Xu hướng phát triển ngành ôtô một số quốc gia  khu vực Đông Nam Á, 2011 – 2016
Biểu đồ 33: Số xe ôtô sở hữu trên 1,000 dân, 2016e
Biểu đồ 34: Số lượng xe ôtô trên 100 hộ gia đình theo khu vực thành thị – nông thôn, 2004 – 2016e
Biểu đồ 35: Top 10 dòng xe bán chạy nhất Q1/2018
Biểu đồ 36: Cơ cấu Cơ cấu tiêu thụ theo vùng miền của các thành viên thuộc VAMA, Q1/2016-Q1/2018
Biểu đồ 37: Lượng xe tiêu thụ chia theo khu vực của các thành viên thuộc VAMA, Q1/2018
Biểu đồ 38: Cơ cấu tiêu thụ xe theo doanh nghiệp, Q1/2017
Biểu đồ 39: Cơ cấu tiêu thụ xe theo doanh nghiệp, Q1/2018
Biểu đồ 40: Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc, 2011-Q1/2018
Biểu đồ 41: Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ một số quốc gia, Q1/2016-Q1/2018
Biểu đồ 42: Giá ôtô Việt Nam với các quốc gia khác, 6/2017
Biểu đồ 43: Giá xe chia theo cơ cấu chi phí người tiêu dùng phải chịu
Biểu đồ 44: Diễn biến giá một số loại xe chính, 6/2014-3/2018
Biểu đồ 45: Tỷ giá VND/USD, 2013 – 3/2018
Biểu đồ 46: Giá dầu thô thế giới, 2011 – 3/2018
Biểu đồ 47: Cơ cấu theo nguồn thải khí CO₂ ra môi trường
Biểu đồ 48: Tháp dân số, 2016
Biểu đồ 49: Dư nợ cho vay tiêu dùng, 2012-2017
Biểu đồ 50: Dự báo mức tiêu thụ xe ôtô tại việt Nam, 2016 – 2020f
Danh mục bảng
Bảng 1: Quy định bảo trì – bảo dưỡng phương tiện giao thông
Bảng 2: Dự thảo áp dụng thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ôtô
Bảng 3: Lộ trình áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô
Bảng 4: Cơ cấu nhập khẩu linh kiện, phụ kiện ôtô, 2017e
Bảng 5: Cơ cấu xuất khẩu linh kiện, phụ kiện ôtô, 2017e
Bảng 6: Top các quốc gia tiêu thụ ôtô lớn nhất theo số lượng, 2017
Bảng 7: Phân tích cạnh tranh giữa Trường Hải và Toyota Việt Nam tính tới hết tháng 3/2018
Bảng 8: Thuế nhập khẩu xe ôtô theo quốc gia (%), 2017
Bảng 9: Giá xe nhập khẩu từ ASEAN trước 1/1/2018 với giả định giá tại nước xuất khẩu là 100
Bảng 10: Giá xe nhập khẩu từ ASEAN sau 1/1/2018 với giả định giá tại nước xuất khẩu là 100
Bảng 11: Dự kiến tỷ trọng số lượng xe sản xuất lắp ráp trong nước so với tổng nhu cầu nội địa (%)
Bảng 12: Dự kiến sản lượng xe và tốc độ tăng trưởng các năm
Bảng 13: Dự kiến xuất khẩu xe nguyên chiếc và phụ tùng
Bảng 14: Tỷ lệ nội địa hóa theo giá trị qua các năm